Cùng tìm hiểu thời hạn, mục đích sử dụng, bài thi của từng loại chứng chỉ tiếng Hàn

Từ tháng 3/2021 du học sinh nước ngoài cũng phải đóng bảo hiểm y tế quốc dân
09/03/2021
Hướng dẫn thủ tục xin thư mời và mã code visa du học Hàn Quốc
12/03/2021

Cùng tìm hiểu thời hạn, mục đích sử dụng, bài thi của từng loại chứng chỉ tiếng Hàn

Các chứng chỉ tiếng Hàn là một trong những điều kiện cần thiết khi bạn quyết định đi  du học hay làm việc tại Hàn Quốc. Tùy vào chương trình bạn đăng ký khác nhau mà yêu cầu chứng chỉ cũng sẽ khác nhau và mỗi loại chứng chỉ cũng sẽ có những giá trị riêng của nó. Để biết thời hạn, mục đích và cách thức thi cử của từng loại chứng chỉ khác nhau như thế nào, hãy cùng Nam My đi tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Hỏi: Em đang tìm hiểu các loại chứng chỉ tiếng Hàn, nhưng chưa biết Tiếng Hàn có giống tiếng Anh có nhiều cấp độ không ạ và tiếng Hàn có những loại chứng chỉ nào? (Thu Hiền – Đà Nẵng)

Chị Nguyễn Thu Hương – Giám đốc công ty Du học quốc tế Nam My trả lời:    

Chào Thu Hiền!

Hiên nay, trình độ tiếng Hàn được chia thành ba cấp độ:

+ Tiếng Hàn sơ cấp

+ Tiếng Hàn trung cấp

+ Tiếng Hàn cao cấp

Các chứng chỉ tiếng Hàn 2021

Chứng chỉ tiếng Hàn gồm có 3 loại là:

+ Chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK

+ Chứng chỉ tiếng Hàn KLAT

+ Chứng chỉ tiếng Hàn KLPT

Không biết mục đích của em học lấy chứng chỉ tiếng Hàn để đi du học, lao động hay làm gì, em có thể inbox cho chị để chị tư vấn cho em cụ thể từng trường hợp sẽ cần lại chứng chỉ nào nhé!

 Em đang là học sinh lớp 11, dự định tốt nghiệp tốt nghiệp 12 xong em sẽ đi du học Hàn Quốc. Em đang tìm hiểu các trường yêu cầu phải có chứng chỉ Topik. Chứng chỉ này là gì? nhờ trung tâm có thể giới thiệu giúp em rõ hơn về chứng chỉ này với ạ, cáh thức đề thi chứng chỉ ra sao? ( Thanh Mai – Nam Định)

  Chị Nguyễn Thu Hương – Giám đốc công ty Du học quốc tế Nam My trả lời:

 TOPIK là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Test of Proficiency in Korean và trong tiếng Hàn là 한국어능력시험, có nghĩa là kỳ thi năng lực tiếng Hàn.

Đây là loại chứng chỉ tiếng Hàn quốc tế và phổ biến nhất. Người được cấp bằng TOPIK tiếng Hàn phải vượt qua kỳ thi Năng lực tiếng Hàn do Viện Giáo dục Quốc tế Hàn Quốc (국립국제교육원, National Institute for International Education viết tắt là NIIED) tiến hành tổ chức thi và cấp.

Mục đích của kì thi tiếng Hàn TOPIK

+ Phổ cập, nâng cao trình độ tiếng Hàn của người nước ngoài, kiều bào không sử dụng tiếng Hàn là tiếng mẹ đẻ.

+ Đánh giá khả năng sử dụng tiếng Hàn nhằm phục vụ cho mục đích du học và tìm việc làm.

Chứng chỉ TOPIK dành cho:

+ Người Hàn Quốc và người nước ngoài, kiều bào không sử dụng tiếng Hàn là tiếng mẹ đẻ.

+ Người học tiếng Hàn hoặc có mong muốn du học tại Hàn Quốc.

+ Những người tham gia Chương trình Học bổng Chính phủ Hàn Quốc (KGSP).

+ Người có mong muốn làm việc tại các cơ quan, công ty Hàn Quốc tại Hàn Quốc và nước ngoài.

+ Người Hàn Quốc đang học hoặc tốt nghiệp tại trường học ở nước ngoài.

+ Người muốn xin giấy chứng nhận giảng dạy tiếng Hàn với tư cách là người sử dụng tiếng Hàn không phải là tiếng mẹ đẻ.

+ Người có nguyện vọng xin visa hoặc cư trú tại Hàn Quốc.

Bạn có thể thi  TOPIK tiếng Hàn ở:  Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Lạt và Đà Nẵng. Chi tiết các địa điểm thi các bạn có thể liên hệ với các tư vấn viên của Nam My để được cung cấp thông tin nhé!

Về lệ phí thi TOPIK có sự chênh lệch khác nhau tùy thuộc vào cấp độ mà bạn đăng ký thi. Cụ thể như sau:

+ Lệ phí thi TOPIK cấp I: 250.000 VND

+ Lệ phí thi TOPIK cấp II: 350.000 VND

+ Lệ phí thi TOPIK cấp I, II: 600.000 VND (đối với những bạn đăng ký thi đồng thời hai trình độ cấp I và II)

Về cấu trúc và bài thi Topik

  1. Loại và cấp độ TOPIK

Có 2 loại bài thi TOPIK là: TOPIK 1 (người mới bắt đầu), TOPIK II (trung cấp và nâng cao).

Có 6 cấp độ TOPIK: Cấp 1 đến cấp 6 (từ cơ bản đến nâng cao).

TOPIK 1 bao gồm cấp 1 và cấp 2.

TOPIK 2 bao gồm từ cấp 3 đến cấp 6.

  • Cấu trúc bài thi TOPIK

+ TOPIK I (tổng điểm tối đa là 200 điểm): Thi trắc nghiệm chọn 1 trong 4 đáp án với hai kỹ năng nghe và đọc:

  • Kỹ năng nghe gồm 30 câu hỏi, thi trong 40 phút, phạm vi điểm 0 – 100.
  • Kỹ năng đọc gồm 40 câu hỏi, thi trong 60 phút, phạm vi điểm 0 – 100.

+ TOPIK 2 (tổng điểm tối đa là 300 điểm): Thi 3 kỹ năng nghe, viết và đọc:

  • Kỹ năng nghe thi trắc ngiệm chọn 1 trong 4 đáp án gồm 50 câu hỏi, thi trong 60 phút, phạm vi điểm 0 – 100.
  • Kỹ năng đọc thi trắc ngiệm chọn 1 trong 4 đáp án gồm 50 câu hỏi, thi trong 70 phút, phạm vi điểm 0 – 100.
  • Kỹ năng viết thi viết gồm 2 dạng bài là viết câu trả lời và hoàn thành câu. Tổng số câu hỏi của phần thi viết là 4 câu và thời gian thi là 50 phút.

Đánh giá kết quả bài thi TOPIK

Loại thiTOPIK 1TOPIK 2
Cấp thiCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
Điều kiện80 – 139140 điểm trở lên120 – 149150 điểm trở lên190 – 229230 điểm trở lên

 Bằng tiếng Hàn TOPIK có giá trị sử dụng trong vòng 2 năm.

Các loại chứng chỉ tiếng Hàn

Chào trung tâm, tôi đang tìm hiểu để thi chứng chỉ chuẩn bị cho chuyến sang Hàn làm việc sắp tới, tôi đang tìm hiểu giữa việc lấy chứng chỉ KLAT và chứng chỉ KLPT. Nhờ trung tâm có thể giải thích giúp tôi 2 chứng chỉ này được dùng trong trường hợp nào, thời hạn, cách thức thi các chứng chỉ này. ( tronghung78@……)

Chị Nguyễn Thu Hương – Giám đốc công ty Du học quốc tế Nam My trả lời:

Chứng chỉ KLAT là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Korean Language Ability Test và trong tiếng Hàn là 한국어능력평가시험.

Đây là loại chứng chỉ do Viện Khảo thí Giáo dục Hàn Quốc được chính phủ Hàn Quốc ủy quyền (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) thực hiện tổ chức thi và cấp.

Mục đích của kì thi tiếng Hàn KLAT

+ Đánh giá một cách khách quan năng lực tiếng Hàn của những người không phải là người bản xứ khi họ làm việc trong các công ty, tổ chức có liên quan đến Hàn Quốc hoặc học tập tại trường đại học Hàn Quốc.

+ Giúp mọi người hiểu được văn hóa Hàn Quốc và học tiếng Hàn một cách chính xác thông qua KLAT – một bài kiểm tra chuẩn hóa về tiếng Hàn.

Chứng chỉ KLAT dành cho:

+ Người sử dụng tiếng Hàn Quốc nhưng không phải là người bản xứ và muốn kiểm tra năng lực tiếng Hàn của mình một cách thực tế, khách quan.

+ Người học tiếng Hàn hoặc có mong muốn du học nghề tại Hàn Quốc.

+ Người có mong muốn làm việc tại các cơ quan, công ty của Hàn Quốc hoặc có liên quan đến Hàn Quốc.

Bạn có thể thi KLAT ở Hà Nội hoặcThành phố Hồ Chí Minh

Lệ phí đăng ký thi KLAT tại Việt Nam là 24 USD.

Thông tin chi tiết về bài thi KLAT

  1. Loại và cấp độ KLAT

+ B-KLAT – Tổng quan (cấp 1 và 2) nhằm mục đích đánh giá năng lực tối thiểu của người học tiếng Hàn từ 150 đến 200 giờ.

+ KLAT – Sơ cấp (cấp 1 đến 2) nhằm mục đích đánh giá năng lực sơ cấp của người học tiếng Hàn ít hơn 400 giờ.

+ KLAT – Trung cấp (cấp 3 đến 4) nhằm đánh giá năng lực thành thạo ngôn ngữ độc lập của người học tiếng Hàn ít hơn 800 giờ

+ KLAT – Cao cấp (cấp 5 đến 6) nhằm đánh giá năng lực thành thạo tiếng Hàn của người học tiếng Hàn hơn 800 giờ.

  • Cấu trúc bài thi KLAT

+ BKLAT (tổng điểm tối đa là 200 điểm): Thi hai kỹ năng nghe và đọc:

  • Kỹ năng nghe gồm 25 câu hỏi, thi trong 35 phút, phạm vi điểm 0 – 100.
  • Kỹ năng đọc gồm 25 câu hỏi, thi trong 45 phút, phạm vi điểm 0 – 100.

+ KLAT – Sơ cấp (tổng điểm tối đa là 200 điểm): Thi 3 kỹ năng nghe, từ vựng & ngữ pháp và đọc:

  • Kỹ năng nghe gồm 30 câu hỏi, thi trong 45 phút, phạm vi điểm 0 – 90.
  • Kỹ năng từ vựng & ngữ pháp gồm 25 câu hỏi, thi trong 30 phút, phạm vi điểm 0 – 50.
  • Kỹ năng đọc gồm 20 câu hỏi, thi trong 35 phút, phạm vi điểm 0 – 60.

+ KLAT – Trung cấp (tổng điểm tối đa là 200 điểm): Thi 3 kỹ năng nghe, từ vựng & ngữ pháp và đọc:

  • Kỹ năng nghe gồm 20 câu hỏi, thi trong 45 phút, phạm vi điểm 0 – 60.
  • Kỹ năng từ vựng & ngữ pháp gồm 25 câu hỏi, thi trong 30 phút, phạm vi điểm 0 – 50.
  • Kỹ năng đọc gồm 30 câu hỏi, thi trong 45 phút, phạm vi điểm 0 – 90.

+ KLAT – Cao cấp (tổng điểm 0 – 300): Thi 3 kỹ năng nghe, đọc và viết:

  • Kỹ năng nghe gồm 30 câu hỏi, thi trong 60 phút, phạm vi điểm 0 – 100.
  • Kỹ năng đọc gồm 30 câu hỏi, thi trong 60 phút, phạm vi điểm 0 – 100.
  • Kỹ năng viết gồm 3 câu hỏi, thi trong 45 phút, phạm vi điểm 0 – 100.

Đánh giá kết quả bài thi KLAT

Loại thiBKLATKLAT – Sơ cấpKLAT – Trung cấpKLAT –Cao cấp
Cấp thiCấp 1Cấp 2Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
Điều kiện92 – 139 điểm140 điểm trở lên80 – 139 điểm140 điểm trở lên80 – 139 điểm140 điểm trở lên150 – 239 điểm240 điểm trở lên

Chứng chỉ tiếng Hàn KLAT có thời hạn sử dụng trong vòng 2 năm.

Chứng chỉ tiếng Hàn KLPT có tên gọi mới là EPS – TOPIK, là viết tắt của cụm từ tiếng Anh là Korean Language Proficiency Test và trong tiếng Hàn là세계한국말인증시험.

Đây là loại chứng chỉ do Hội ngôn ngữ Hàn Quốc (Korean Language Society – 한글 학회) tổ chức thi và cấp.

Mục đích của kì thi tiếng Hàn KLPT đánh giá khả năng giao tiếp tiếng Hàn của những người muốn sang Hàn Quốc làm việc và sự hiểu biết của họ về xã hội Hàn Quốc.

Chứng chỉ KLPT dành cho người lao động có nguyện vọng làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình xuất khẩu lao động EPS do Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức thì bắt buộc phải học tiếng Hàn lấy chứng chỉ KLPT.

Địa điểm đăng ký và địa điểm thi EPS – TOPIK có thể thay đổi tùy thuộc vào từng kì thi. Vì vậy, để nắm bắt được thông tin một cách chính xác và nhanh nhất về kỳ thi này các bạn hãy theo dõi thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước:

Địa chỉ: Số 1, Trịnh Hoài Đức, Quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 024 7303 0199

Fax: 024.37346097

Email: colab@colab.gov.vn

Website: http://colab.gov.vn/

Lệ phí thi EPS – TOPIK tại Việt Nam là 559.000 đồng (tương đương với 24 Đô la Mỹ).

Thông tin chi tiết về bài thi KLPT

Cấu trúc bài thi EPS – TOPIK gồm có 2 kỹ năng nghe và đọc với tổng điểm tối đa là 200 điểm:

  • Kỹ năng nghe gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm, thi trong 25 phút, phạm vi điểm 0 – 100.
  • Kỹ năng đọc gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm, thi trong 25 phút, phạm vi điểm 0 – 100.

Nội dung thi bao gồm:

  • Năng lực tiếng Hàn
  • Tìm hiểu văn hóa Hàn Quốc
  • An toàn vệ sinh lao động

Đánh giá kết quả bài thi KLPT

Trong số những thí sinh đạt từ 80 điểm trở lên, chọn ra các thí sinh đỗ dựa trên số lượng đã được ấn định của mỗi quốc gia theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp.

Chứng chỉ EPS – TOPIK có hiệu lực trong vòng 2 năm kể từ ngày thông báo kết quả thi đỗ kỳ thi.

Mỗi loại chứng chỉ sẽ có mục đích và hoàn cảnh sử dụng khác nhau. Tùy thuộc vào kế hoạch của bạn là gì, đi du học hay đi làm mà lựa chọn loại chứng chỉ phù với mình nhé!

Để được hướng dẫn tư vấn nên thi loại chứng chỉ nào phù hợp các bạn hãy liên hệ với các tư vấn viên của Nam My để được hỗ trợ.

Xem thêm: Visa du học Hàn Quốc: Visa D2 là gì? Có những loại nào? Làm thế nào để xin được visa D2?

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *