Du học Hàn Quốc trường Đại học Quốc gia Kongju – Cơ hội nhận nhiều học bổng hấp dẫn

Nam My tuyển sinh du học Hàn Quốc kỳ tháng 03/2021
19/10/2020
Tại sao bạn nên chọn chương trình chuyển tiếp đại học khi đi du học Hàn Quốc
22/10/2020

Du học Hàn Quốc trường Đại học Quốc gia Kongju – Cơ hội nhận nhiều học bổng hấp dẫn

Du học Hàn Quốc trường Đại học Quốc gia Kongju – Kongju National University (KNU)

Đại học Quốc gia Kongju – Kongju National University (KNU) là một trường Đại học Quốc gia Tổng hợp có trụ sở chính đặt tại thành phố Gongju, tỉnh Chungcheong Nam, Hàn Quốc với khuôn viên tọa lạc tại ba thành phố là Gongju, Cheonan và Yesan. Năm 2014 trường đã đạt được chứng chỉ đánh giá chất lượng giáo dục quốc tế IEQAS và là một trong những trường hàng đầu ở Hàn Quốc trong lĩnh vực đào tạo giáo viên sư phạm. Trường Kyonggi là trường Đại học rất có uy tín ở Hàn Quốc thu hút nhiều sinh viên quốc tế với nhiều chế độ học bổng, học phí thấp, ký túc xá với tiêu chuẩn khách sạn cùng các chương trình hỗ trợ đặc biệt tốt cho sinh viên quốc tế.
– Địa chỉ: 56 Gongjudaehak-ro, Shinkwan-dong, Gongju, Chungcheongnam-do, Hàn Quốc.
– Điện thoại: (+82) 41-850-8114
– Website: http://www.kyonggi.ac.kr
I. LỢI ÍCH KHI HỌC TẬP TẠI KONGJU
– Học tập văn hóa Hàn Quốc; tham gia kiến tập và trải nghiệm văn Hóa Hàn Quốc;
– Phụ huynh được thông báo thường xuyên về tình hình sinh hoạt (như: thành tích học tập, mức độ chuyên cần…).
– Được ở trong môi trường Kí túc xá của Trường.
– Trợ cấp học bổng dành cho sinh viên hoàn thành Chương trình tiếng Hàn, có thành tích ưu tú và điểm danh đầy đủ.
– Dịch vụ đưa đón sinh viên miễn phí ngay khi nhập cảnh từ sân bay Incheon đến Trường Đại học Kongju.
– Sau khi tham gia chương trình giảng dạy tiếng Hàn, sinh viên đạt cấp 3 Topik trở lên.
II. TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC TẾ
Là môi trường học tập có tính cạnh tranh giúp sinh viên quốc tế vừa thích ứng với nền văn hóa Hàn Quốc vừa tiếp cận với chương trình đào tạo tiếng Hàn chất lượng cao mà trọng tâm là đội ngũ giảng viên chuyên ngành tiếng Hàn. 7 Trường Đại học trực thuộc và phân khoa:
1. Trường Đại học Sư phạm
Gồm các khoa:
– Sư phạm Quốc ngữ;
– Sư phạm Hán văn;
– Sư phạm Anh;
– Giáo dục đạo đức;
– Thông tin thương mại;
– Thông tin tài liệu;
– Sư phạm đặc biệt;
– Sư phạm Lịch sử;
– Công tác xã hội chung;
– Sư phạm Địa lý;
– Sư phạm mầm non;
– Sư phạm Toán;
– Sư phạm Vật Lý;
– Sư phạm Hóa;
– Sư phạm Sinh học;
– Giáo dục môi trường;
– Sư phạm Tin.
– Công nghệ – gia đình;
– Giáo dục thể chất;
– Sư phạm Âm nhạc;
– Sư phạm Mỹ thuật.
2. Trường Đại học Khoa học và Nhân văn:
Các khoa gồm:
– Khoa Anh ngữ;
– Trung Văn;
– Tiếng Pháp;
– Tiếng Đức
– Lịch sử;
– Địa lý;
– Kinh tế thương mại (Kinh tế học và Thương mại quốc tế);
– Quản trị kinh doanh
– Du lịch (Kinh doanh du lịch và Phiên dịch tiếng Anh du lịch);
– Hành chính;
– Luật;
– Phúc lợi xã hội.
3. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên:
– Khoa Vật lí;
– Toán Ứng dụng;
– Hóa học;
– Sinh học;
– Môi trường địa chất;
– Khí quyển;
– Bảo tồn di sản văn hóa’
– Công nghệ thực phẩm may;
– Giáo dục thể chất;
4. Trường Đại học Bách khoa (Cơ sở Cheonan):
– Khoa Điện – điện tử (Kỹ thuật điện; Đo đạc; Điều khiển cơ khí; Nano – Điện tử)
– Kỹ thuật thông tin truyền thông;
– Kỹ thuật tin học (Kỹ thuật tin; Phần mềm);
– Cơ khí ô tô (Kỹ thuật cơ khí; Thiết kế cơ khí và Hệ thống cơ khí);
– Kiến thiết đô thị (Kỹ sư công trình dân dụng; Kỹ thuật giao thông đô thị)
– Khoa Kiến trúc (Ngành kiến trúc – học 5 năm; Kỹ thuật xây dựng – học 4 năm);
– Công nghệ hóa học (công nghệ hóa – khoa học vật liệu);
– Khoa kỹ thuật nguyên liệu, vật liệu mới (chuyên ngành nano, Kỹ thuật cao phân tử, Kỹ thuật hệ thống nguyên vật liệu mới);
– Thiết kế kỹ thuật công nghiệp (thiết kế sản sản phẩm, thiết kế thông tin thị giác);
– Khoa môi trường;
– Hệ thống công nghiệp;
– Quang học;
– Thiết kế khuôn.
5. Đại học Khoa học công nghiệp (Cơ sở Yesan):
– Khoa phát triển địa phương (chuyên ngành phát triển xã hội và chuyên ngành Bất động sản);
– Phân bổ công nghiệp;
– Tài nguyên Thực vật;
– Trồng trọt;
– Tài nguyên Động vật;
– Công nghệ sinh học Công nghiệp;
– Tài nguyên rừng;
– Kiến trúc cảnh quan;
– Công nghệ thực phẩm;
– Động vật quý hiếm.
6. Đại học Điều dưỡng:
– Khoa điều dưỡng;
– Quản lý Y tế hành chính;
– Cứu trợ, cấp cứu,
– Thông tin Y tế.
7. Đại học Nghệ thuật:
– Khoa thiết kế Game;
– Thiết kế tạo hình (thiết kế đồ gia dụng, thiết kế đồ gồm và thiết kế trang sức);
– Hoạt hình đồ họa (chuyên ngành truyện tranh, chuyên ngành phim hoạt hình).
– Khoa múa;
– Khoa điện ảnh.
8. Phân khoa Quốc tế: chuyên ngành Kỹ thuật tín dụng quốc tế.
III. HỌC BỔNG
1. Học bổng của Trường Đại học Kongju phân theo 3 cấp độ sinh viên gồm: tân sinh viên, sinh viên đang theo học và sinh viên cao học.
2. Học bổng theo thành tích và từ 618,000 won đến 1,714,000 won tùy khoa và tùy thành tích. Điều kiện tối thiếu sinh viên có thành tích học tập bình quân từ 3.0 (B0) đạt TOPIK cấp 4 trở lên. Riêng đối với Sinh viên cao học tối thiểu là 4.0 và TOPIK cấp 5 trở lên trong kỳ thi năng lực tiếng Hàn hoặc đã được đăng luận văn trên các báo và tạp chí.
IV. CHI PHÍ
1. Chi phí đào tạo tiếng Hàn:
– 6 tháng: 2,400,000 won (20 tuần/400 tiếng);
– 1 năm: 4,800,000 won (40 tuần/800 tiếng).
2. Chi phí sinh hoạt kí túc xá:
– Sinh viên nữ: 867,670 won/học kỳ (Haeorumjip);
– Sinh viên nam: 867,670 won/học kỳ (Honggika);
– 4ng/phòng;
– Mỗi ngày 3 bữa ăn.
– 100% sinh viên ở Kí túc xá của Trường.
* Chi phí có thể thay đổi theo yêu cầu của Cục xuất nhập cảnh và yêu cầu của Nhà trường;
* 100% sinh viên tham gia bảo hiểm y tế.

*Học phí có thể thay đổi theo từng năm. Hãy liên hệ với Nam My để được cập nhật những thông tin mới nhất từ trường nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *