Hồ sơ du học Hàn Quốc gồm những gì?

Hướng dẫn quy trình xin visa thẳng du học Hàn Quốc
20/06/2020
Du học Hàn Quốc chương trình vừa học vừa làm thu hút đông đảo du học sinh tham gia.
22/06/2020

Hồ sơ du học Hàn Quốc gồm những gì?

Hồ sơ du học Hàn Quốc gồm những gì?

Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ xin visa du học Hàn Quốc, bạn chưa biết mình cần chuẩn bị những loại giấy tờ nào, hồ sơ xin visa du học tiếng có gì khác so với hồ sơ du học bậc đại học, Thạc Sĩ … hồ sơ tài chánh gồm những gì? Chi tiết về từng loại hồ sơ sẽ được Du học Nam My hướng dẫn cho bạn cụ thể hồ sơ du học Hàn Quốc gồm những gì ngay tại bài viết dưới đây:

A. Visa riêng đối với từng trường hợp du học cụ thể

Ngoài các giấy tờ được phân loại theo từng chương trình du học như bên dưới, giấy tờ chung dành cho visa du học bao gồm:

– Đơn xin visa bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn, hộ chiếu (còn hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).

– 01 ảnh hồ sơ chụp trên nền trắng, kích thước 3,5cm x 4,5 cm và được chụp trong vòng 03 tháng gần nhất.

– Bản gốc thư mời nhập học hoặc mã code visa

– Bản sao chứng minh thư nhân dân (mang theo bản gốc).

– Phiếu kết quả xét nghiệm bệnh lao phổi.

– Mẫu đăng ký thông tin của người xin cấp visa du học.

1. Visa du học tiếng

Các loại giấy tờ chung:

– Giấy kế hoạch học tập do trường theo học ở Hàn Quốc gửi về (bao gồm thời khoá biểu và thông tin về giảng viên…)

– Bằng tốt nghiệp và học bạ (bản gốc và bản dịch Anh/Hàn có tư pháp và hợp pháp hóa ĐSQ Hàn Quốc).

– Bằng tốt nghiệp và bảng điểm bản gốc và bản dịch Anh/Hàn có tư pháp và hợp pháp hóa ĐSQ Hàn Quốc (nếu đã tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ).

– Kế hoạch học tập, Bản tự giới thiệu bản thân (học sinh tự viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)

– Sơ yếu lý lịch (bản gốc và bản dịch tiếng Anh tư pháp).

– Giấy chứng minh tài chính (xem chi tiết ở mục 2).

2. Visa du học cao đẳng hoặc đại học

Các loại giấy tờ chung:

– Bằng tốt nghiệp và học bạ (bản gốc và bản dịch Anh/Hàn có tư pháp và hợp pháp hóa ĐSQ Hàn Quốc).

– Bằng tốt nghiệp và bảng điểm bản gốc và bản dịch Anh/Hàn có tư pháp và hợp pháp hóa ĐSQ Hàn Quốc (nếu đã tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ).

– Kế hoạch học tập, Bản tự giới thiệu bản thân (học sinh tự viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)

– Sơ yếu lý lịch (bản gốc và bản dịch tiếng Anh tư pháp).

– Giấy chứng minh tài chính (xem chi tiết ở mục 2).

3. Visa du học bậc Thạc sĩ và Tiến sĩ:

Các loại giấy tờ chung:

– Giấy chứng nhận học lực cao nhất (bản gốc và bản dịch công chứng).

– Giấy chứng minh tài chính (xem chi tiết ở mục 2).

4. Visa du học bậc nghiên cứu:

Yêu cầu: tốt thiệp thạc sĩ.

Các loại giấy tờ chung.

– Giấy chứng nhận học lực cao nhất (bản gốc và bản dịch Anh/Hàn có tư pháp và hợp pháp hóa ĐSQ Hàn Quốc).

– Giấy chứng minh tài chính (xem chi tiết ở mục 2).

– Giấy chứng nhận nghiên cứu (ví dụ: Giấy xác nhận nghiên cứu sinh người nước ngoài).

5. Visa du học theo chương trình trao đổi

Các loại giấy tờ chung:

– Bản sao biên bản hợp tác trao đổi sinh viên giữa 2 trường.

– Quyết định của trường đại học ở Việt Nam cử đi du học (bản gốc tiếng Việt và bản dịch Anh/Hàn có tư pháp).

– Thẻ sinh viên photo 02 mặt hoặc giấy xác nhận là sinh viên của trường cử đi du học có đóng dấu (bản gốc và bản dịch Anh/Hàn có tư pháp).

– Bảng điểm các kỳ đã học của trường đại học đang theo học ở Việt Nam (bản gốc và bản dịch Anh/Hàn có tư pháp).

– Giấy chứng minh tài chính (xem chi tiết ở mục 2).

B. Hồ sơ du học Hàn Quốc gồm những gì nếu là hồ sơ chứng minh tài chính

Tiêu chuẩn xét số dư tài khoản đối với visa thường:

– Visa du học đại học, cao đẳng, thạc sĩ, tiến sĩ (D-2): Gửi 20.000USD vào ngân hàng tối thiểu 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

– Visa du học theo chương trình trao đổi của 2 trường ĐH Việt Nam – Hàn Quốc (D-2): Gửi 10.000USD vào ngân hàng tối thiểu 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

– Visa du học tiếng (D-4): Gửi 10.000USD vào ngân hàng tối thiểu trước 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

Lưu ý: Không chấp nhận sổ tiết kiệm chuyển quyền/chuyển nhượng hoặc sổ tiết kiệm của các Qũy tín dụng. Về bảo lãnh tài chính (Chỉ nhận bảo lãnh từ bố mẹ đẻ):

– Các giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình như: sổ hộ khẩu, giấy khai sinh… (bản dịch tiếng Anh có công chứng).

– Giấy tờ chứng minh tài chính của bố mẹ như: chứng minh nghề nghiệp, xác nhận khả năng thu nhập hàng tháng… (bản dịch tiếng Anh có công chứng).

– Cảm kết bảo lãnh tài chính cho con đi học của bố mẹ có chứng thực của địa phương về chữ ký (bản gốc và bản dịch tiếng Anh có công chứng).

– Bản gốc và bản photo sổ tài khoản và bản gốc bằng tiếng Anh giấy xác nhận số dư tiền gửi do ngân hàng cấp gần nhất đến ngày nộp hồ sơ (chỉ thu bản xác nhận số dư tiền gửi được cấp trong vòng 10 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ).

C. Các trường hợp bố mẹ đẻ đã mất hoặc đều ở Hàn Quốc:

– Anh/chị ruột hoặc anh rể/chị dâu (có quốc tịch Hàn Quốc) bảo lãnh tài chính.

– Các giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình ở Hàn Quốc và Việt Nam, như: sổ hộ khẩu, giấy khai sinh.. (bản dịch tiếng Anh có công chứng).

– Các giấy tờ chứng minh tài chính của người bảo lãnh (bản gốc và bản dịch tiếng Anh có công
chứng).

– Cam kết bảo lãnh tài chính có chứng thực của địa phương về chữ ký (bản gốc và bản dịch tiếng Anh có công chứng).

– Bản gốc và bản photo sổ tài khoản và bản gốc bằng tiếng Anh giấy xác nhận số dư tiền gửi do ngân hàng cấp gần nhất đến ngày nộp hồ sơ (chỉ thu bản xác nhận số dư tiền gửi được cấp trong vòng 10 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ).

D. Trường hợp người Hàn Quốc bảo lãnh tham khảo hướng dẫn bằng tiếng Hàn.

Giáo sư Hàn Quốc của khoa học sinh sẽ nhập học bảo lãnh:

– Bản gốc cảm kết bảo lãnh tài chính cho học sinh (nêu rõ số tiền học bổng, số kỳ được cho học bổng và đóng dấu cá nhân của giáo sư).

– Bản gốc giấy chứng nhận mẫu dấu cá nhân của giáo sư.

– Bản gốc giấy chứng nhận nghề nghiệp của giáo sư do trường cấp.

– Bản gốc giấy chứng minh tài chính của giáo sư (ví dụ: giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, giấy xác nhận phí nghiên cứu của giáo sư sẽ nhận…).

E. Trường hợp học sinh được học bổng:

– Trường hợp được học bổng dưới 100%: Giấy chứng nhận học bổng (bản gốc) và giấy tờ chứng minh tài chính bình thường như học sinh đi du học tự túc.

– Trường hợp được học bổng toàn phần (100%): Giấy chứng nhận học bổng (bản gốc).

F. Áp dụng kết quả đánh giá các trường đại học:

– Những học sinh xin nhập học vào các trường đại học ở Hàn Quốc được miễn giảm hồ sơ cần chuẩn bị nộp hồ sơ như sau :

– Hộ chiếu, đơn xin visa, giấy nhập học (bản gốc), bản sao đăng ký thành lập của trường đại học ở Hàn Quốc, phiếu kết quả xét nghiệm lao phổi, bản sao chứng minh nhân dân.

– Những người xin nhập học vào trường đại học ở Hàn Quốc được miễn giảm hồ sơ có thể nộp hồ sơ xin visa tại Lãnh Sự quán Hàn Quốc ở Việt Nam, hoặc xin mã số cấp visa tại Phòng Quản lí Xuất nhập cảnh Hàn Quốc.

Thời gian kiểm tra hồ sơ xin visa du học là 28 ngày. Tuy nhiên, trường hợp cần xét duyệt thêm  thì thời gian xem xét hồ sơ sẽ kéo dài hơn nên cần lưu ý để nộp hồ sơ đúng thời điểm để kịp nhập học.

Để biết chắc chắn hồ sơ du học Hàn Quốc gồm những gì cho trường hợp cụ thể hồ sơ của bạn, hãy liên hệ ngay với du học Nam My để được tư vấn, hướng dẫn cụ thể cho từng trường hợp hồ sơ nhé!

Hồ sơ du học Hàn Quốc gồm những gì

Xem thêm: Hướng dẫn quy trình xin visa thẳng du học Hàn Quốc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *